dầm dề
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ướt sũng, thấm đẫm nước: Trạng thái bị ướt hoàn toàn, nước thấm vào khắp nơi.
- Kéo dài liên miên (về mưa): Dùng để miêu tả cơn mưa kéo dài không dứt trong một khoảng thời gian.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa 1 (Ướt sũng):
- Sau trận mưa rào, con đường trở nên dầm dề.
- Áo anh ấy dầm dề mồ hôi sau buổi tập.
Nghĩa 2 (Mưa kéo dài):
- Trời mưa dầm dề suốt ba ngày khiến mọi người cảm thấy u ám.
- Mùa đông ở đây thường có những đợt mưa phùn dầm dề.
Các cách sử dụng nâng cao
"dầm dề nước mắt": Khóc nhiều, nước mắt chảy đầm đìa.
- Nghe tin buồn, cô ấy ngồi khóc dầm dề nước mắt.
"dầm dề rượu chè" (thành ngữ, cách nói thông tục): Chỉ việc ăn uống, nhậu nhẹt quá nhiều và kéo dài.
- Anh ta sa vào cuộc sống dầm dề rượu chè.
Biến thể và từ gần giống
Dầm (động từ): Ngâm, để trong nước hoặc chất lỏng một thời gian.
- Dầm đậu phộng trong nước cho mềm.
Dề (từ cổ, ít dùng): Có thể liên quan đến sự chảy tràn, ứ đọng. Từ "dầm dề" là một từ láy, tạo nghĩa từ hai yếu tố này.
Từ đồng nghĩa
- Ướt sũng: Ướt hoàn toàn.
- Lâm thâm: (Mưa) nhỏ nhưng kéo dài (thường dùng cho mưa phùn).
- Liên miên: Kéo dài không dứt.
Từ trái nghĩa
- Khô ráo: Không có nước, không ướt.
- Tạnh ráo: (Trời) hết mưa, quang đãng.
Thành ngữ liên quan
- Mưa dầm thấm lâu: Thành ngữ chỉ sự kiên trì, ảnh hưởng từ từ nhưng sâu sắc và bền vững, có liên hệ với hình ảnh cơn mưa dầm dề.
- Việc giáo dục con cái giống như mưa dầm thấm lâu, cần sự kiên nhẫn.
- t. 1 Thấm nước nhiều và ướt khắp cả. Quần áo dầm dề nước. Nước mắt dầm dề. 2 (Mưa) kéo dài liên miên. Mưa dầm dề suốt cả tuần lễ.